Đường kính trường mode ( mode field diameter ): Giá danh định của đường kính trường mode tại bước sóng 1310 nm nằm | Cáp quang Single mode 4FO 4 core

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BANGTUDEP.CUUDULIEUOCUNG.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 024.66 73 43 83 - 0974 002 002

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp 4FO Singlemode

- Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

- Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

- Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

- Đường kính vỏ:

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

- Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

- Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

- Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

- Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km

- Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

- Hệ số tán sắc của sợi

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2

Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi :≥ 0,69 GPa

Công dụng
- Cáp được treo bằng dây thép bện chịu lực ( dây treo gia cường)
- Loại cáp này đặc biệt thích hợp cho những tuyến cáp quang có dung lượng sợi ít (<=30)
Cấu trúc của cáp
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode (SMF)
- Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm
- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm
- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang làm theo công nghệ ống đệm lỏng
- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quang phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)
- Các khoảng trống giữa sợi và bề trong của lòng ống đệm được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước



- Dây treo cáp bằng thép bện 7x1mm
- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ ngoài
- Được sử dụng như cáp treo hình số 8 (FE)
Đặc tính kỹ thuật của cáp quang
Cáp sợi quang loại treo hình số 8 cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN68-160 1996
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode
- Đường kính cáp: 11.3 x 21.3 mm
- Trọng lượng cáp: 176 kg/km
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt là 300mm và sau khi lắp đặt là 250mm
- Sức bền kéo: Khi lắp đặt là 3500N và sau khi lắp đặt là 2000N
- Sức bền nén (độ suy hao tăng đàn hồi): 4000N/10cm
- Sức chịu va đập (E=10Nm, r =150mm) - (Độ suy hao được trả về như ban đầu): 30 lần va đập
- Khoảng nhiệt độ làm việc: -30 đến +70 độ C
- Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: -5 đến +50 độ C

Cáp quang singlemode 4FO hay cáp quang treo singlemode 4Fo là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống truyền tải tín hiệu ở nước ta, với bên trong gồm các lõi cáp được Học bằng thủy tinh sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu vì thế đường truyền rất tốt và ít bị nhiễu, Cáp quang 4fo được sử dụng ở trong nhà ( indoor) hay ngoài trời ( outdoor) đều được vì việc đi dây rất đơn giản và dễ dàng , linh hoạt sử dụng trong mọi công trình khác nhau và bài viết dưới đây mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về cáp quang singlemode 4FO để hiểu hơn về thiết bị truyền tải tín hiệu này.
Cấu tạo của cáp quang singlemode 4fo
Cáp quang Singlemode 4FO là loại cáp có đường kính sợi quang là 9/125 um và cáp hoạt động ở những bước sóng 1310 nm , 1550 nm, 1627 nm.

Cáp quang 4fo có cấu trúc ống chặt , ống lỏng và bên trong gồm:
•Lõi sợi quang (Core) : Lõi sợi quang được Học bằng thủy tinh hay thạch anh (silica) và được bổ sung bằng Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ, là trung trung tâm
•Lớp vỏ phản xạ (cladding): làm từ thủy tinh hoặc silica pha , là phần vật chất bên ngoài bao bọc phần lõi có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
•Lớp vỏ sơ cấp (Coating): Lớp vỏ sơ cấp bằng nhựa mềm, đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ. Lớp vỏ này bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy xước.
•Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer), đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy nhà sản xuất. có tác dụng bảo vệ phần bên trong không bị hỏng và tránh các tác nhân bên ngoài môi trường xâm nhập vào phần lõi.
Về mặt cấu trúc cáp thuê bao 4fo:
•Sợi quang bọc chặt (được bện xung quanh sợi gia cường trung tâm).
•Sợi gia cường trung tâm (ở giữa cáp).
•Lớp sợi Aramid (Kevlar): các sợi này được bện xung quanh sợi bọc chặt để bảo vệ sợi trước các tác động vật lý khi kéo cáp.



•Vỏ cáp quang singlemode 4fo/ core: được Học bằng chất liệu nhựa HDPE có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi các tác động bên ngoài môi trường hay trong quá trình lắp đặt
Dây treo cáp quang được Học bằng thép mạn có đường kính từ 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ có chất liệu HDPE đảm bảo được độ mềm dẻo khi thi công , dây treo cáp còn có tác dụng là không làm sợi quang bên trong bị căng quá trong khi lắp đặt , thi công.

Đặc tính kỹ thuật cáp quang singlemode 4fo
•Chiều dài tối đa: 5000 M
•Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700 N
•Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300 N
•Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
•Khả năng chịu va đập: E=10N.m, R=150 mm: 30 lần va đập
•Nhiệt độ bảo quản: — 30 độ đến 60 độ C
•Nhiệt độ khi lắp đặt: -5 độ đến 50 độ C
•Khoảng nhiệt độ khi làm việc: — 30 độ đến 60 độ C
Công dụng của cáp quang SM 4FO/ core
Cáp quang singlemode 4FO, cáp thuê bao FTTH 4FO hay cáp quang treo Singlemode 4FO giá rẻ là loại cáp không có mối hàn nên giúp dây cáp có thể truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, âm thanh, video rất nhanh chóng và ổn định ở khoảng cách khá xa, đồng thời hạn chế tối đa suy hao tín hiệu nên thích hợp cho mọi đường truyền mạng như: truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển, mạng cục bộ, hệ thống thông tin nội bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài, ,v,v….và cáp có thể hoạt động được ở những địa hình hiểm trở và khó khăn như: trong các đường cống, treo trên cột điện, chôn dưới đường cống, các hầm mỏ, v,v…

Dây cáp quang 4Fo, 4 sợi, 4 core, 4 lõi hay còn gọi là cáp quang SingleMode (đơn mốt) 4fo. Cáp quang 4Fo có sợi quang G652, G652D. Cáp quang 4 Fo hay là Dây thuê bao quang FTTH 4Fo. Sử dụng trong nhà (indoor), ngoài trời (outdoor / có dây treo chịu lực).

    Dây cáp quang 4 sợi  đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627. Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng. Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên phân phối, bán dây cáp quang 4Fo giá rẻ. Cam kết: Giá cáp quang 4 sợi chất lượng.
    
Cáp quang 4fo,dây cáp quang 4fo,cáp quang 4 fo single mode,cáp quang treo 4 fo,cáp quang thuê bao 4fo,cáp quang 4 fo ống lỏng hay còn gọi là cáp quang FTTH 4sợi/ 4 core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt mà nó sở hữu. Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.Cáp có độ chịu lực cao nhờ việc trang bị các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực.

Sợi cáp quang Singlemode FTTH nằm bên trong và được bảo vệ bởi ống đệm lỏng nên có thể chống chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường. Khoảng trống giữa sợi

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
In hộp XƯỞNG IN HỘP GIẤY THEO QUY TRÌNH, Hộp giấy thể hiện được tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp, shop của bạn. Chúng giúp sản phẩm được đóng gói tốt hơn, tránh bị va đập
Bảng kính Với bảng kính từ thì khi ta đưa nam châm lên nó sẽ hít vào bảng, Về cơ bản thì bề ngoài bảng kính từ không khác bảng kính thông thường là mấy. Nó cũng có kết cấu tương tự như bảng kính với bốn trụ kính, và

Dây mạng  cat6 có  một  lớp bọc chống nhiễu cực hiệu quả

Tốc độ hoạt động của dây mạng Cat6  là 10 Gigabit/ giây ở băng thông 250 Mhz với khoảng cách từ 120- 150m

Câu hỏi mà chắc sẽ có nhiều bạn đang muốn tìm hiểu hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu thế nào là cáp mạng cat5, cat5e và thế nào là cáp mạng cat6. Loại cáp UTP, FTP, SFTP khác nhau như nào và cấu tạo như nào.

Bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn thế nào là cáp mạng, cáp mạng bao gồm những loại nào? phân biệt cáp mạng như thế nào? hiểu biết chuyên sâu về dây cáp mạng sẽ giúp cho bạn tìm được loại cáp phù hợp nhất cho công trình của mình.
Cáp mạng Cat5 là gì ?
Cáp mạng Cat5 (Cable Category 5) là cable loại 5 theo tiêu chuẩn IEEE, nó bao gồm 4 cặp dây xoắn vào nhau ( có tác dụng giảm độ nhiễu tín hiệu và bớt bức xạ khi nằm gần các thiết bị điện tử khác), 4 cặp dây lại được nằm trong lớp vỏ bọc bằng nhựa PVC dùng để truyền dẫn tín hiệu trong hệ thống mạng, tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới 100BASE-TX (fast Ethernet). Về cơ bản, cáp mạng cat5 bao gồm 3 lớp :

Cáp mạng có lớp lõi kim loại, (có thể bằng đồng, bằng hợp kim, thường là lõi đặc (solid)
- Lớp nhựa bao lõi đồng
- Lớp vỏ bọc
Cáp mạng Cat5 loại thường có đường kính lõi tiêu chuẩn là 24AWG (0.511mm), tuy nhiên trên thực tế, nhiều loại cáp mạng cat5 có đường kính dao động trong khoảng 0.4 – 0.5mm, điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới lưu lượng băng thông, tuy nhiên, nó vẫn đáp ứng tốt với những hệ thống mạng LAN văn phòng ko yêu cầu cao về mặt tốc độ, hiệu suất và băng thông ko nhiều.
Cáp mạng Cat5e là gì:



Cáp Cat5e (viết tắt của Category 5, enhanced) là loại cáp tương tự như cáp Cat. 5 nhưng đáp ứng được các tiêu chuẩn cao hơn trong việc truyền dữ liệu. Trước đây, Cat 5 rấ biến trong các hệ thống mạng, tuy nhiên ngày nay Cat5e gần như thay thế hoàn toàn Cat5 trong quá trình lắp đặt mới. Hơn nữa, Cat5e ít bị nhiễu chéo (cross-talk) hơn so với Cat. 5 và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps).

Cáp mạng cat6 là gì ?:
So với 2 loại cáp Cat5 và Cat5e, Category 6 là loại cao cấp hơn và cung cấp hiệu suất tốt hơn. Cũng giống như Cat. 5 và Cat. 5e, Category 6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau; nhưng khả năng của nó vượt xa các loại cáp khác vì sự khác biệt về cấu trúc: lõi chữ thập (cross filler) dọc theo chiều dài dây. Nhờ có lõi chữ thập mà 4 cặp dây được cô lập hoàn toàn; điều này làm giảm nhiễu chéo (cross-talk) và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn. Ngoài ra, Cat. 6 có băng thông 250 MHz hơn gấp đôi so với Cat. 5e (100 MHz) và có thể hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet

Cáp mạng Cat6A là gì
Sự ra đời của Category 6A nhằm đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu ở tốc độ cao hơn với khoảng cách xa hơn. Do đó, cấu tạo của Cat. 6A đặc biệt hơn hẳn so các loại khác. Cat6A thường có thêm lớp vỏ bọc giáp hoặc lớp vỏ nhựa cáp được làm dày hơn để hạn chế nhiễu từ bên ngoài. Với băng thông 500 MHz gấp đôi so với Cat6, Cat6A cung cấp hiệu suất tốt hơn và hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet lên đến khoảng cách 100 m.
Trong mỗi loại cáp Cat5, Cat5e, Cat6 đều được phân ra thành các loại UTP, STP. Vậy thông số đó có ý nghĩa gì ? Hãy đọc tiếp phần dưới đây :
Cáp mạng UTP là gì?
Cáp mạng, hay cáp xoắn đôi không chống nhiễu – UTP ( Unshielded Twisted Pair) là loại cáp phổ thong nhất, đây là loại cáp thường, nó chỉ bao gồm các thành phần cơ bản là 4 cặp đôi xoắn, 1 lớp vỏ bảo vệ, loại cáp này phổ thông là bởi vì nó đáp ứng tốt các vấn đề về băng thông, giá thành rẻ.

Cáp mạng STP là gì ?
Cáp xoắn đôi chống nhiễu - STP ( Shielded Twisted Pair) Là loại cáp trong đó hai dây dẫn xoắn với nhau tạo thành một đôi và có lớp vỏ bọc chống nhiễu tùy theo từng loại. Loại cáp 4 đôi sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng Ethernet.
Trong dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu – STP được chia ra làm hai dòng đó là FTP và SFTP
Cáp mạng FTP là gì?
Cáp mạng FTP (Foiled Twisted Pair) Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.
Cáp mạng FTP là gì



Chuẩn cáp FTP có khả năng chống nhiễu tốt hơn dòng UTP vì được trang bị thêm lớp nhôm chống nhiễu. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chuẩn cáp này vẫn có thể bị nhiễu tín hiệu vì chưa giảm nhiễu triệt để. vì vậy mà người ta đã thêm một số chi tiết để nâng cao khả năng chống nhiễu cho FTP, đó chính là chuẩn cáp xoắn đôi SFTP.

Cáp mạng SFTP (Shielded Foiled Twisted Pair)

Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Hiện nay trên thị trường, người tiêu dùng rất khó để phân biệt giữa FTP và SFTP vì cấu tạo khá giống nhau của hai chuẩn cáp này. Chính vì thế khi mua cáp SFTP quý khách hàng cần chú ý kiểm tra cấu tạo bên trong của cáp xem có đúng chuẩn SFTP hay không trước khi mua hàng

Dây mạng là một trong những công cụ quan trọng được sử dụng nhiều trong cuộc sống xã hội hiện nay, nhất là khi hệ thống mạng đã bao phủ khắp mọi nơi từ nông thôn đến thành thị. Đối với một thời đại công nghệ thông tin như ngày nay thì dây cáp mạng trở thành những vật dụng không thể thiếu. Có rất nhiều loại dây mạng khác nhau hiện nay đang được sử dụng trên thị trường như cat5, cat5e, cat6, cat6A… với những tính năng và ưu điểm khác nhau.  Tuy nhiên, hai loại dây được nhiều người lựa chọn sử dụng nhất hiện nay đó là cat5e và cat6. Vậy lí do vì sao dây mạng cat5e và cat6 được sử dụng nhiều hơn cat6A và cat5? Bài viết này sẽ mang đến cho khách hàng những thông tin vô cùng bổ ích?


    Đặc điểm cấu tạo của các loại dây mạng

Hiện nay trên thị trường có bốn loại dây mạng chủ yếu, đó là cat5, cat5e, cat6 và cat6A. Bốn loại dây cáp mạng này đa phần có sự giống nhau về cầu tạo,  tuy nhiên vẫn tìm thấy những điểm riêng biệt giữa chúng về phần cấu trúc và tốc độ lan truyền dữ liệu trong không gian. Chính vì vậy, nó có ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng nhiều hay ít trên thị trường của khách hàng.

Đối với loại dây cáp mạng cat5:  Cáp mạng cat5 là loại dây thông dụng và cơ bản trên thị trường hiện nay, bao gồm loại không bọc giáp (UTP) và bọc giáp (FTP). Cat5 có 4 cặp dây xoắn vào nhau với tác dụng có thể giảm độ nhiễu tín hiệu và bức xạ khi tiếp xúc gần với các thiết bị điện tử khác xung quanh chúng ta. Bốn cặp dây này được bao bọc bởi lớp vỏ bọc bằng nhựa PVC. Dây cáp mạng cat5 thường co 3 lớp cơ bản, đó là lớp lõi kim loại, lõi này có thể Học bằng chất liệu đồng/hợp kim, có thể là lõi đặc hoặc lõi bện và lớp nhựa bao lõi đồng, bên ngoài là lớp vỏ bọc.  Những loại lõi đặc được dùng tốt hơn khi dữ liệu được truyền dẫn ở khoảng cách xa, còn lõi bện thường được sử dụng làm cáp đấu nối (patch cord). Dây cáp mạng cat5 có tiêu chuẩn đường kính lõi là 24AWG (0.511mm), có thể đáp ứng tốt với những hệ thống mạng LAN văn phòng. Băng thông cáp Cat5 lên đến 100 Mhz và có thể đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps

Hình Ảnh